Đoàn kết - Kỷ cương - Lương tâm - Trách nhiệm

LỊCH CÔNG TÁC

PHÒNG KHOA BỆNH VIỆN

Hoạt động thể thao nhân ngày thầy thuốc việt nam 27-2

Hỗ trợ online

BVĐK Lộc Hà
0393 651 022

Liên kết website

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 7
  • Hôm nay: 92
  • Tháng hiện tại: 2136
  • Tổng lượt truy cập: 227404

Thăm dò dư luận

Theo bạn, giao diện Trang TTĐT Bệnh viện đa khoa huyện Lộc Hà:

Rất đẹp

Đẹp

Bình thường

Thông tin thuốc Sepmin

Đăng lúc: Thứ hai - 27/08/2018 03:50 - Người đăng bài viết: phammanh
Thông tin về thuốc Sepmin Thành phần chính: Sulphamethoxazole; Trimethoprim (200mg;40mg)/5ml
 
THÔNG TIN THUỐC

SEPMIN 100ml   (40.000 đồng/lọ)
Thành phần chính:  Sulphamethoxazole; Trimethoprim
Hàm lượng - Nồng độ:  (200mg; 40mg)/5ml
Quy cách đóng gói:  Hộp 1 lọ 100ml hỗn dịch
Chỉ định: Sepmin được chỉ định cho điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy  cảm:
- Nhiễm trùng tiết niệu (trên và dưới): Nhiễm trùng cấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mãn tính, tái phát ở nữ.
- Nhiễm trùng hô hấp: viêm tai giữa; viêm xoang; viêm phế quản cấp, mãn; viêm phổi.
- Nhiễm trùng đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn (Shigella).
- Nhiễm trùng da và vết thương: Trứng cá
Chống chỉ định:
- Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương;
- Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic;  - Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim;
- Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
Cách dùng và liều lượng:
- Nên uống Sepmin với thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu các rối loạn tiêu hóa.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi nên uống dạng viên.
- Trẻ 6 đến 12 tuổi: 10ml mỗi 12 giờ
- Trẻ 6 tháng đến 5 tuổi: 5ml mỗi 12 giờ
- Trẻ >2 đến 5 tháng tuổi: 2,5ml mỗi 12 giờ
Thận trọng:
- Thời kỳ mang thai: Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Nếu cần thiết phải dùng thì phải dùng thêm acid folic.
- Thời kỳ cho con bú: Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc. Cần cân nhắc ngừng cho con bú nếu cần thiết phải dùng thuốc.
Tác dụng phụ: - Hay gặp, ADR >1/100: Toàn thân: Sốt; Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi; Da: Ngứa, nổi mẩn.
- Ít gặp: Phản ứng dị ứng da như ban đỏ bọng nước đa dạng (hội chứng Stevens-johnson) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).
Bảo quản: Ở nhiệt độ 15 - 300C, tránh ánh sáng.
                                                                                                                                                          
Tác giả bài viết: DS Võ Thị Trâm
Nguồn tin: Tài liệu tham khảo: Dược thư Quốc gia VN; Đơn hướng dẫn của NSX
Từ khóa:

thông tin, thành phần

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết