Đoàn kết - Kỷ cương - Lương tâm - Trách nhiệm

LỊCH CÔNG TÁC

PHÒNG KHOA BỆNH VIỆN

Hoạt động thể thao nhân ngày thầy thuốc việt nam 27-2

Hỗ trợ online

BVĐK Lộc Hà
0393 651 022

Liên kết website

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 4
  • Hôm nay: 3240
  • Tháng hiện tại: 28945
  • Tổng lượt truy cập: 373780

Thăm dò dư luận

Theo bạn, giao diện Trang TTĐT Bệnh viện đa khoa huyện Lộc Hà:

Rất đẹp

Đẹp

Bình thường

THÔNG TIN VỀ SỬ DỤNG THUỐC LOVENOX

Đăng lúc: Thứ tư - 19/08/2020 21:40 - Người đăng bài viết: phammanh
Lovenox là một heparin trọng lượng phân tử thấp. Chúng là hỗn hợp không đồng nhất của các mucopolysacarid sulfat, được sản xuất bằng con đường bán tổng hợp và có khối lượng phân tử trung bình là 5000 dalton
Tên thuốc: Lovenox 40mg/ 0,4ml
Thành phần: Enoxaparin natri 4.000 anti-Xa IU tức 40mg trong một bơm tiêm đóng sẵn.
  1. Định nghĩa:
Lovenox là một heparin trọng lượng phân tử thấp. Chúng là hỗn hợp không đồng nhất của các mucopolysacarid sulfat, được sản xuất bằng con đường bán tổng hợp và có khối lượng phân tử trung bình là 5000 dalton.
  1. Chỉ định điều trị:
Thuốc được sử dụng điều trị trong các trường hợp:
- Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có nguy cơ trung bình hoặc cao
- Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân liệt giường do một bệnh nội khoa cấp tính
+ Suy tim (NYHA độ III hoặc IV)
+ Suy hô hấp cấp tính
+ Đợt nhiễm khuẩn cấp hoặc rối loạn thấp khớp cấp kết hợp với ít nhất một yếu tố nguy cơ khác của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
- Đề phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể trong khi thẩm phân máu
  1. Chống chỉ định:
- Nếu BN dị ứng với chế phẩm, với heparin hoặc các dẫn chất của heparin, kể cả các heparin TLPTT khác
- Nếu trước đây BN đã bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng do heparin gây ra
- Nếu BN có các rối loạn đông máu
- Nếu BN đang bị chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.
Thuốc này không được khuyên dùng:
- Nếu BN bị suy thận nặng
- Trong thời gian 24h đầu sau xuất huyết não
- Nếu BN trên 65 tuổi, đang dùng kết hợp với aspirin, NSAIDs hoặc dextran.
  1. Liều dùng:
Chỉ định Liều dùng Thời gian
Phẫu thuật có nguy cơ TB sinh huyết khối 2000 anti-Xa IU (0,2ml) mỗi ngày
 
Tiêm liều đầu tiên khoảng 2h trước khi mổ
 
Phẫu thuật có nguy cơ cao sinh huyết khối 4000 anti-Xa IU  (0,4ml) mỗi ngày Tiêm mũi thứ nhất trọn liều (0,4ml) 12h trước khi mổ hoặc tiêm mũi thứ nhất nửa liều (0,2ml) trước khi mổ 2h
Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch 40mg hoặc 4000 anti-Xa IU/0,4ml tiêm dưới da mỗi ngày 1 lần Điều trị trong thời gian từ 6 đến 14 ngày
Đề phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể Tiêm 1 liều ban đầu 100anti – Xa IU/kg Trước khi bắt đầu buổi lọc máu.
 
  1. Cách dùng
  • TIÊM DƯỚI DA (trừ chỉ định trong thẩm phân máu)
  • Không được tiêm bắp
Lưu ý:
+ Không để không khí trong bơm tiêm ra ngoài để tránh mất thuốc
+ Tư thế tiêm cho người bệnh: nằm, vào vùng trước – bên và sau – bên trái và phải thành bụng
+ Tiêm thẳng góc vào nếp gấp da, ngập chiều dài của kim trong suốt thời gian bơm thuốc. Mỗi lần tiêm, phải đổi vị trí.
  1. ADR của thuốc:
  • Xuất huyết bên trong hoặc bên ngoài ở những mức độ nghiêm trọng khác nhau => khai thác tiền sử sử dụng thuốc nếu BN đang sử dụng những loại thuốc có nguy cơ gây xuất huyết sau:
+ Aspirin
+ NSAIDs
+ Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu
+ Dextran
+ Thuc kháng đông dạng uống ức chế VTMK.
  • Giảm số lượng tiểu cầu trong máu => phải thường xuyên theo dõi số lượng tiểu cầu trong thời gian dùng thuốc.
  • Nguy cơ loãng xương khi điều trị kéo dài
  • Phản ứng nặng trên da tại chỗ tiêm => xuất hiện chỗ bầm hoặc tụ máu, gây đau ở những mức độ khác nhau (những dấu hiệu này sẽ biến mất tự nhiên, không cần ngưng điều trị).

Tác giả bài viết: Ds. Võ Minh Thu
Nguồn tin: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của NSX
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết