Đoàn kết - Kỷ cương - Lương tâm - Trách nhiệm

LỊCH CÔNG TÁC

PHÒNG KHOA BỆNH VIỆN

Hoạt động thể thao nhân ngày thầy thuốc việt nam 27-2

Hỗ trợ online

BVĐK Lộc Hà
0393 651 022

Liên kết website

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 7
  • Hôm nay: 92
  • Tháng hiện tại: 2092
  • Tổng lượt truy cập: 227360

Thăm dò dư luận

Theo bạn, giao diện Trang TTĐT Bệnh viện đa khoa huyện Lộc Hà:

Rất đẹp

Đẹp

Bình thường

Cập nhật hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong các bệnh nhiễm thông thường của NICE 2019

Đăng lúc: Thứ sáu - 21/06/2019 05:44 - Người đăng bài viết: phammanh

Tháng 02/2019, Viện Y tế và Chăm sóc sức khỏe Anh Quốc (NICE) công bố bản tóm tắt hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong thực hành lâm sàng để quản lý các bệnh nhiễm thông thường.

Viêm họng cấp
Bệnh nhân có nguy cơ thấp, khuyến cáo sử dụng paracetamol (lựa chọn đầu tay) hoặc
 ibuprofen để giảm đau.
Quyết định sử dụng kháng sinh dựa trên thang điểm FeverPAIN hoặc thang điểm Centor.

  • FeverPAIN 0-1 hoặc Centor 0-2: không dùng kháng sinh
  • FeverPAIN 2-3: không dùng kháng sinh hoặc trì hoãn kê toa kháng sinh
  • FeverPAIN 4-5 hoặc Centor 3-4: sử dụng kháng sinh ngay lập tức hoặc trì hoãn kê toa kháng sinh
Bệnh nhân có nguy cơ cao nên được điều trị bằng kháng sinh ngay lập tức.
Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm penicillin V dạng muối kali (lựa chọn đầu tay) hoặc clarithromycin (nếu dị ứng penicillin) hoặc erythromycin (phụ nữ có thai).


Cúm
Bệnh nhân có nguy cơ nên được tiêm vaccin cúm hàng năm. Bệnh nhân có nguy cơ bao gồm:
  • Mang thai và trong vòng 2 tuần sau sinh
  • Trẻ em <6 tháng tuổi
  • Người trưởng thành ≥65 tuổi
  • Bệnh đường hô hấp mạn tính (bao gồm COPD và hen suyễn)
  • Bệnh tim mạch (ngoại trừ tăng huyết áp)
  • Suy giảm miễn dịch nặng
  • Bệnh thần kinh, thận hoặc gan mạn tính
  • Đái tháo đường
  • Béo phì bệnh lý (BMI>40)
Oseltamivir là thuốc kháng virus đầu tay. Zanamivir là một lựa chọn thay thế.
Ở những bệnh nhân khỏe mạnh, thuốc kháng virus không được khuyến cáo sử dụng.

Sốt Scarlet
Điều trị bằng kháng sinh kịp thời làm giảm nguy cơ biến chứng.
Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm penicillin V dạng muối kali (lựa chọn đầu tay) hoặc clarithromycin (nếu dị ứng với penicillin).

Viêm mũi xoang
Sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen để giảm đau.
Bệnh nhân có triệu chứng ≤10 ngày: không sử dụng kháng sinh.
Bệnh nhân có triệu chứng >10 ngày mà không cải thiện: không sử dụng kháng sinh hoặc trì hoãn kê đơn kháng sinh tùy thuộc vào khả năng mắc viêm mũi xoang do vi khuẩn. Cân nhắc dùng thuốc xịt mũi corticosteroid liều cao ở bệnh nhân >12 tuổi.
Bệnh nhân có nguy cơ cao nên được điều trị bằng kháng sinh ngay lập tức. Kháng sinh sử dụng điều trị viêm xoang:

  • Penicillin V dạng muối kali được ưu tiên sử dụng

  • ​​Bệnh nhân dị ứng penicillin, sử dụng doxycycline (≥12 tuổi), clarithromycin hoặc erythromycin (phụ nữ có thai)

  • Amoxicillin/clavulanate là lựa chọn hàng hai hoặc lựa chọn đầu tay ở những bệnh nhân có nguy cơ cao

Viêm phổi cộng đồng
Lựa chọn kháng sinh điều trị dựa vào điểm CRB65.

  • CRB65=0: sử dụng amoxicillin, clarithromycin hoặc doxycycline
  • CRB65=1-2: phối hợp amoxicillin với clarithromycin hoặc doxycycline

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới
Nên sử dụng paracetamol hoặc ibuprofen để giảm đau.
Đối với phụ nữ không mang thai, trì hoãn kê toa kháng sinh hoặc sử dụng kháng sinh ngay lập tức.

  • Lựa chọn đầu tay: nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút) hoặc trimethoprim (nếu nguy cơ đề kháng thấp)
  • Lựa chọn hàng hai: nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút), pivmecillinam hoặc fosfomycin
Đối với phụ nữ mang thai, nam giới hoặc trẻ em, sử dụng kháng sinh ngay lập tức:
  • Ở phụ nữ mang thai, lựa chọn đầu tay là nitrofurantoin (tránh sử dụng trong khoảng 37-42 tuần thai) nếu eGFR ≥45 mL/phút. Lựa chọn hàng hai bao gồm amoxicillin hoặc cephalexin
  • Ở nam giới, kháng sinh được ưu tiên lựa chọn bao gồm trimethoprim hoặc nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút)
  • Ở trẻ em >3 tháng tuổi, lựa chọn đầu tay bao gồm trimethoprim (nếu nguy cơ đề kháng thấp) hoặc nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút). Lựa chọn hàng hai bao gồm nitrofurantoin (nếu eGFR ≥45 mL/phút), amoxicillin hoặc cephalexin
 Viêm tuyến tiền liệt cấp
Nên sử dụng paracetamol (±opioid yếu liều thấp) hoặc ibuprofen để giảm đau.
Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm ciprofloxacin, ofloxacin hoặc trimethoprim. Lựa chọn hàng hai bao gồm levofloxacin hoặc cotrimoxazole.

Nghi ngờ viêm màng não mô cầu
Penicillin G tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp được ưu tiên sử dụng.

Nhiễm nấm Candida miệng
Thuốc được ưu tiên sử dụng bao gồm gel tra miệng miconazole (lựa chọn đầu tay), hỗn dịch nystatin (nếu không dung nạp miconazole) hoặc viên nang fluconazole.

Chlamydia Trachomatis/Viêm niệu đạo
Doxycycline là lựa chọn đầu tay.
Azithromycin là lựa chọn hàng hai và được ưu tiên sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú hoặc ở những bệnh nhân bị dị ứng hoặc không dung nạp doxycycline.

Viêm mào tinh
Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm doxycycline, ofloxacin hoặc ciprofloxacin.

Nhiễm Candida âm đạo
Thuốc được ưu tiên sử dụng bao gồm viên đặt âm đạo clotrimazole, fenticonazole hoặc fluconazole đường uống.

Viêm âm đạo do vi khuẩn
Thuốc được ưu tiên sử dụng bao gồm metronidazole đường uống, gel bôi âm đạo metronidazole 0,75% hoặc kem clindamycin 2%.

Herpes sinh dục
Thuốc được ưu tiên sử dụng bao gồm acyclovir đường uống, valaciclovir hoặc famciclovir.

Bệnh lậu
Kháng sinh được ưu tiên sử dụng bao gồm ceftriaxone hoặc ciprofloxacin (chỉ sử dụng khi còn nhạy cảm).

Trichomonas
Metronidazole là lựa chọn đầu tay.
Clotrimazole sử dụng ở phụ nữ có thai để điều trị triệu chứng.

Viêm vùng chậu
Lựa chọn đầu tay: phối hợp 3 thuốc ceftriaxone, metronidazole và doxycycline.
Lựa chọn hàng hai bao gồm:

  • Phối hợp metronidazole và ofloxacin
  • Moxifloxacin đơn trị liệu (lựa chọn đầu tay cho viêm vùng chậu do Mycoplasma genitalium).
Chốc lở
Fusidic acid tại chỗ được ưu tiên sử dụng.
Sử dụng mupirocin tại chỗ nếu tác nhân gây bệnh là Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA).
Đối với nhiễm trùng nặng hơn, sử dụng flucloxacillin đường uống hoặc clarithromycin đường uống.

Chàm
Nếu không có dấu hiệu nhiễm khuẩn, tránh sử dụng kháng sinh.
Nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn, sử dụng flucloxacillin đường uống, clarithromycin hoặc điều trị tại chỗ (như bệnh chốc lở).

Ghẻ
Kem permethrin là lựa chọn đầu tay.
Ở bệnh nhân dị ứng permethrin, sử dụng malathion.

Viêm vú
Staphylococcus aureus là tác nhân phổ biến nhất. Flucloxacillin được ưu tiên sử dụng.
Ở bệnh nhân dị ứng penicillin, sử dụng erythromycin hoặc clarithromycin.

Nhiễm Varicella Zoster/Herpes Zoster
Acyclovir là lựa chọn đầu tay cho bệnh thủy đậu và zona.
Lựa chọn hàng hai trong trường hợp tuân thủ kém bao gồm famciclovir (không dùng cho trẻ em) hoặc valaciclovir.

Bệnh Lyme
Dự phòng bằng doxycycline.
Điều trị bằng doxycycline (lựa chọn đầu tay) hoặc amoxicillin (lựa chọn hàng hai).

 


Tác giả bài viết: Ds. Hồ Thị Cúc
Nguồn tin: thongtinthuoc.com
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn